Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, các loại bằng lái xe 2026 sẽ tăng lên 15 hạng gồm: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
1. Các loại bằng lái xe 2026
Từ năm 2025 bằng lái xe gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
Theo đó, các loại bằng lái xe 2026 đã tăng lên so với trước đây. Theo quy định cũ, bằng lái xe gồm 13 loại A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FD, FC và FE.
Cụ thể về các loại bằng lái xe 2026 như sau:
|
Hạng GPLX |
Đối tượng áp dụng |
|
Hạng A1 |
– Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW |
|
Hạng A |
– Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B1 |
– Người lái xe mô tô ba bánh.
– Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. |
|
Hạng B |
– Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg. – Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. |
|
Hạng C1 |
– Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg.
– Ccác loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng . |
|
Hạng C |
– Người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg.
– Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. |
|
Hạng D1 |
– Người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. |
|
Hạng D2 |
– Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. |
|
Hạng D |
– Người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
– Xe ô tô chở người giường nằm. – Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. |
|
Hạng BE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng C1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng CE |
– Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
– Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
|
|
Hạng D1E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng D2E |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. |
|
Hạng DE |
Người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa. |
2. 03 thay đổi lớn về giấy phép lái xe năm 2026
Năm 2026, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, 03 thay đổi quan trọng về giấy phép lái xe gồm:
(i) Thay đổi phân hạng giấy phép lái xe:
Theo đó, số hạng giấy phép lái xe tăng từ 13 lên 15, bao gồm các hạng như A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Cụ thể tại mục 1 nêu trên.
(ii) Áp dụng hệ thống điểm cho giấy phép lái xe:
Theo đó, mỗi giấy phép sẽ có 12 điểm. Khi vi phạm giao thông, tùy theo mức độ, người lái sẽ bị trừ điểm tương ứng. Nếu bị trừ hết điểm, người lái sẽ không được điều khiển phương tiện trong 6 tháng và phải tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm.
(iii) Thay đổi thời hạn giấy phép lái xe:
Theo đó, các hạng giấy phép lái xe mô tô vẫn là loại giấy phép lái xe không thời hạn như hiện nay.
Đối với Giấy phép lái xe cho ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (hạng B mới) sẽ có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp, thay vì phụ thuộc vào độ tuổi như bằng (B1 cũ).
3. Mẫu sa hình 2026 A1, A theo phụ lục dự thảo sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA
Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết: Mẫu sa hình 2026 A1, A theo phụ lục dự thảo sửa đổi Thông tư 12/2025/TT-BCA
